tuổi thật
Học thuậtThân thiện
Một em bé mới sinh nằm trong vòng tròn ghi tuổi thật là 0 năm 0 tháng 0 ngày.
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tuổi chính xác của một người, được tính toán một cách cụ thể đến từng tháng hoặc từng ngày, dựa trên ngày tháng năm sinh thực tế: Khác với cách tính "tuổi mụ" (tuổi âm lịch, thường cộng thêm một tuổi) hay cách nói tròn số năm, "tuổi thật" nhấn mạnh đến độ tuổi chính xác theo dương lịch.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Theo giấy khai sinh, tuổi thật của cháu bé hiện tại là ba tuổi hai tháng.
- Để đăng ký thi bằng lái xe, bạn cần cung cấp tuổi thật của mình.
- Cô ấy trông trẻ hơn so với tuổi thật.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Khai tuổi thật": khai báo, nói ra số tuổi chính xác của mình.
- Khi làm thủ tục hành chính, bạn phải khai tuổi thật.
- "Tính tuổi thật": thực hiện phép tính để xác định tuổi chính xác.
- Chúng ta cần tính tuổi thật của trẻ để tiêm đúng lịch vắc-xin.
Biến thể và từ gần giống
- Tuổi đời: thường dùng để chỉ số năm đã sống, có thể hiểu tương tự "tuổi thật" nhưng ít nhấn mạnh tính chính xác đến tháng/ngày hơn.
- Tuổi đời còn trẻ nhưng anh ấy đã có nhiều kinh nghiệm.
- Tuổi mụ: là cách tính tuổi theo âm lịch truyền thống của người Việt, thường được coi là tuổi hiện tại cộng thêm một tuổi.
- Theo tuổi mụ, đứa trẻ sinh ra đã được tính là một tuổi.
Từ đồng nghĩa
- Tuổi chính xác: tuổi được xác định một cách đúng đắn, không sai lệch.
- Tuổi thực: tuổi có thực, tuổi theo đúng thực tế (cách dùng này ít phổ biến hơn "tuổi thật").
Từ trái nghĩa
- Tuổi mụ: tuổi tính theo phong tục, thường lớn hơn tuổi thật.
- Tuổi khai man: tuổi được khai báo không đúng với thực tế.
Một em bé mới sinh nằm trong vòng tròn ghi tuổi thật là 0 năm 0 tháng 0 ngày.
- Tuổi người tính chính xác đến từng tháng hoặc từng ngày: Tuổi thật là mười tám năm ba tháng rưỡi.